Cây Cỏ Xước

I. Tổng quan về cây

  • Tên thường gọi: Cây cỏ xước
  • Tên gọi khác: Hà ngù, Ngưu tất nam
  • Tên khoa học: Achysanthes aspera L. – A. aspera var. rubro – fusca Wight,
  • Họ: Amaranthaceae
  • Nơi sống: Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi trên các bãi cỏ, ven đường đi, bờ bụi.

Cây Cỏ Xước

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo sống hằng năm hay hai năm cao khoảng 1m. Rễ nhỏ, cong queo, bé dần từ cổ rễ đến chóp rễ, dài 10-15cm, đường kính 2-5mm.
  • Lá mọc đối, mép lượn sóng.
  • Hoa nhiều, mọc thành bông dài 20-30cm ở ngọn cây.
  • Quả nang, có lá bắc tồn tại thành gai nhọn. Hạt hình trứng dài.
  • Ra hoa vào mùa hè.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Cỏ xước có vị đắng, chua, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu.
  • Người ta đã biết là chất saponin trong rễ có tác dụng phá huyết và làm vón albumin. Cỏ xước còn có tác dụng chống viêm tốt ở cả giai đoạn mạn tính và cấp tính. Ở Ấn Ðộ người ta cho rằng cây có tính lọc máu, lợi tiểu, nước sắc rễ làm săn da, hạt gây nôn.
    • Cảm mạo phát sốt, sổ mũi;
    • Sốt rét, lỵ;
    • Viêm màng tai, quai bị;
    • Thấp khớp tạng khớp;
    • Viêm thận phù thũng;
    • Tiểu tiện không lợi, đái dắt, đái buốt;
    • Ðau bụng kinh, vô kinh, kinh nguyệt không đều;
    • Ðòn ngã tổn thương.
    • Ngọn và lá non có cây này vò kỹ, thái nhỏ, chần qua nước sôi, có thể xào hay nấu canh. Còn rễ cây và các bộ phận khác được dùng trị:
  • Ở Ấn Ðộ người ta dùng toàn cây trị bệnh phù, bệnh trĩ, nhọt, phát ban da, đau bụng và rắn cắn. Rễ được dùng sắc để thu liễm. Hạt được dùng trong chứng sợ nước.
Xem thêm:  Cây Bạch Đàn Chanh

Viết một bình luận