Cây Cát Cánh

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi: Cát cánh
  • Tên gọi khác: 
  • Tên khoa học: Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC. – Campanula grandiflora Jacq.
  • Họ: Campanulaceae
  • Phân bố: Cây đang được di thực vào nước ta. Mọc hoang và được trồng ở Trung Quốc, Liên Xô cũ.

Cây Cát Cánh

II. Đặc điểm của cây

  • Cát cánh là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm. Thân cao chừng 60cm- 90cm. Lá gần như không có cuống; lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3- 4 lá. Phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to. Lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le, dài từ 3-6cm, rộng 1- 2,5cm.
  • Hoa mọc đơn độc hoặc thành bông thưa. Đài màu xanh, hình chuông rộng, dài 1cm, mép có 5 răng; tràng hoa hình chuông, màu lam tím hay màu trắng, đường kính 3-5cm. Quả hình trứng ngược. Mùa hoa tháng 5-8, mùa quả tháng 7-9.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Chữa ho, ho có đờm hôi tanh.
  • Theo tài liệu cổ, cát cánh có vị đắng, cay, tính hơi ôn„ vào kinh phế. Có tác dụng tuyên phế khí, tán phong hàn, tán ho, trừ đờm. Dùng chữa ngoại cảm sinh ho, cổ họng sưng đau, ngực đầy trướng đau, ho ra máu, mủ. Những người âm hư mà ho thì không dùng được.
Xem thêm:  Cây Tía Tô Dại

IV. Cách trồng và chăm sóc

  • Cây được trồng bằng hạt. Mọc khoẻ. Rễ to.
  • Thường hái rể ở những cây đã sống 4-5 năm.
  • Hái vào mùa thu, đông hoăc mùa xuân. Mùa thu- đông tốt hơn. Sau khi hái về rửa sạch, cạo sạch vỏ ngoài phơi nắng cho khô.

Viết một bình luận