Cây Cam Đàng Hoang

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi: Cam đàng hoang
  • Tên gọi khác: Địa đài, dực đài, dây đầu mầu
  • Tên khoa học: Getonia flribunda Roxb. – Calycopteris floribunda (Roxb.) Lam. ex Poir.
  • Họ: Bàng (Combretaceae).
  • Nơi sống: Chi Calycopteris Lam chỉ có một loài là cam đàng hoang ở Việt Nam. Cây phân bố từ Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế đến Kiên Giang và đảo Phú Quốc. Trên thế giới, cam đàng hoang có ở Ấn Độ, Malaysia và có thể ở cả Thái Lan và Campuchia.

Cây Cam Đàng Hoang

II. Đặc điểm của cây

  • Cam đàng hoang thuộc loại cây bụi mọc dựa hoặc trườn, ưa sáng và có khả năng chịu hạn tốt; thường mọc trong các quần hệ thứ sinh, như bờ nương rẫy, lùm bụi quanh làng, ven đồi, ven rừng hoặc rừng thưa. Đó là cây của vùng nhiệt đới điển hình. Không thấy cây mọc tự nhiên ở các tỉnh phía bắc. Cây ra hoa vào đầu mùa khô và quả già vào giữa hay gần cuối mùa khô. Cây có khả năng tái sinh cây chồi khỏe từ các phần gốc và thân còn lại.
  • Cây bụi leo, cao 2 – 4 m. Thân cành mảnh, mọc tỏa rộng, có nhiều lông màu hung. Lá mọc đối, hình mác hay bầu dục – thuôn, dài 5-12 cm, rộng 3-5 cm, gốc và đầu tròn, hơi dày, lúc non có lông ở cả hai mặt, sau chỉ mặt dưới phủ lông màu hung; cuống lá cũng có lông hung.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn hoặc kẽ những lá gần ngọn thành chùy – bông dài 20 cm, có lông; lá bắc hình bầu dục hoặc ellip; hoa màu lục vàng; đài hình phễu, 5 răng, mặt ngoài phủ đầy lông, tràng 0 cánh; nhị 10, xếp thành 2 hàng; bầu hạ, 3 noãn.
  • Quả gần hình trụ, có lông, bao bọc bởi đài đồng trưởng; hạt 1. Mùa hoa quả: tháng 3-4.
Xem thêm:  Cây Liễu

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Thân cây và lá cam đàng hoang (được dùng nhiều hơn) được dùng làm thuốc bổ, lọc máu, chữa đau bụng, khó tiêu, kiết lỵ và sốt rét.
  • Hoa giã nát làm thành miếng đắp vào hai bên thái dương trị đau đầu. Quả chữa loét dạ dày và rễ gây trung tiện. Rễ được dùng trị rắn cắn.

Viết một bình luận