Cây Cà Trái Vàng

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi: Cà trái vàng
  • Tên gọi khác: Cà tàu
  • Tên khoa học: Solanum virginianum L. – Solanum xanthocarpum Schrad. et H. Wendl.
  • Họ: Cà (Solanaceae)
  • Nơi sống: Loài phân bố ở miền nhiệt đới Nam Mỹ, Châu Đại Dương và nhiều nước châu Á: Ấn Độ, Xri Lanca, Malaixia, Trung Quốc và các nước Đông Dương. Ở nước ta, thường gặp trên đất khô ở các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Đắc Lắc và một số nơi khác ở các tỉnh phía Bắc.

Cây Cà Trái Vàng

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo có khi hoá gỗ, cao đến 0,8m, rất nhiều gai nhẵn hoặc có lông dài ở cành non và lá.
  • Lá mọc so le; phiến lá hình trái xoan rộng hay bầu dục, chia thuỳ sâu nhiều hay ít, thường có 5-9 thuỳ nhọn, dài 4-6cm, rộng 3-5cm; cuống có gai nhiều dài 10-15mm.
  • Hoa màu xanh xanh hay tím, xếp 3-5 cái thành xim ngoài nách, có cuống.
  • Quả mọng tròn, đường kính 25mm, màu trắng điểm xanh lơ, lúc chín màu vàng, to cỡ 1,5-2cm. Hạt dẹp, có cánh, đường kính 4mm.
  • Hoa tháng 2-4, quả tháng 5-8.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

Ở nước ta, các nhà hóa dược mới nghĩ đến quả Cà trái vàng là nguồn nguyên liệu để chiết xuất solasodin như các nước khác.

Xem thêm:  Hoa Lan Hài Vệ Nữ

Còn ở Ấn Độ, các bộ phận của cây đều được sử dụng.

  • Rễ dùng trị ho, hen, cảm sốt, sổ mũi, đau ngực. Giã rễ và thêm rượu dùng chữa nôn mửa, bệnh phong, chữa sốt và làm thuốc lợi tiểu.
  • Nước ép quả dùng chữa đau bụng.
  • Thân cây, hoa quả dùng chữa đầy bụng, bỏng ở chân, ban mụn nước và phồng nước.
  • Cây cũng được dùng chữa phù thận, thủy thũng và dùng chữa bệnh lậu. Lá có thể đắp giảm đau tại chỗ.
  • Dịch lá phối hợp với hồ tiêu dùng trị thấp khớp.
  • Nụ và hoa với dung dịch muối dùng trị mắt chảy nước.
  • Có khi dùng hạt đốt lên lấy hơi xông trị đau răng.

Viết một bình luận