Cây Bình Bát

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi: Bình bát
  • Tên gọi khác: Cây nê, đào tiên
  • Tên khoa học: Annona reticulata L.
  • Tên nước ngoài: Bull’s heart, bullock’s heart, alligator apple, netted custard apple (Anh); annone coeur – de – boeuf, annone en réseau, mamilier, petit corossole (Pháp).
  • Họ: Na (Annonaceae).
  • Nơi sống: 

Cây Bình Bát

II. Đặc điểm của cây

  • Cây nhỏ, cao 5 – 7m. Cành non có lông, cành già nhẵn. Lá mọc so le, hình mác thuôn, dài 12 – 15 cm, rộng 4 cm, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên nhẵn, bóng, mặt dưới có ít lông tơ, gân lá nổi rõ; cuống lá có lông.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá, 2 – 4 hoa màu vàng; đài gồm 3 phiến hình tam giác, mặt ngoài có lông; tràng có 2 vòng, cánh hoa hẹp, 3 cánh ngoài to, dày, có lông tơ. 3 cánh trong nhỏ. nhắn; nhị nhiều, trung đới kéo dài; bầu gồm những lá noãn có lông.
  • Quả kép hình tim, có từng ô 5 góc mờ, khi chín màu vàng hoặc vàng pha đỏ, thịt qủa màu trắng hoặc ngã vàng, ăn được.
    Mùa hoa tháng 5 – 6, mùa quả tháng 7- 8.

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Toàn cây bình bát có vị chát, có độc đặc biệt là hạt và vỏ thân, có tác dụng sát trùng. Quả xanh có tác dụng làm se, trừ lỵ, trị giun.
  • Quả bình bát chín ăn được, nhưng không ngon như na hoặc mãng cầu xiêm, vì vị hơi chát, ít ngọt và không thơm.
  • Ở Philippin, vỏ rễ và rễ con cây bình bát được dùng chữa sốt. đau bụng, viêm lợi, đau răng
Xem thêm:  Các Loại Cây Cảnh Treo Giúp Tạo Nên Không Gian Đẹp, Độc Đáo

Chú ý: Cây có độc, tránh để nước của các bộ phận của cây bắn vào mắt sẽ rất nguy hiểm. Nhựa cây bình bát có tính chất kích ứng ngoài da, có thể giải độc bằng dịch quả chanh.

Viết một bình luận