Cây Bí

I. Giới thiệu về cây Bí

  • Tên thường gọi: Cây bí
  • Tên gọi khác: Cây bí xanh, cây bí đao, cây bí phấn, cây bí trắng…
  • Tên khoa học: Benincasa hispida
  • Họ thực vật: Cucurbitaceae (Bầu bí)
  • Tên tiếng anh: Courgette / Zucchini
  • Nơi sống: Cây được trồng phổ biến ở nhiều tỉnh thành trong cả nước nhất là ở những nơi có khí hậu ấm áp, mưa nhiều. Hiện nay được trồng khắp từ Nam Á sang Đông Á
  • Nguồn gốc xuất xứ: Bản địa của cây bí  là vùng Đông Nam Á
  • Màu sắc của hoa: Màu vàng
  • Gồm các loại cây: Có 2 loại bí đó là Bí đao phấndo vỏ quá có phấn sáp trắng, quả to nhưng nhiều ruột và Bí đao đá: vỏ quả dày cứng và nhẵn thín. Quả nhỏ dài nhưng ít ruột.

II. Đặc điểm của cây Bí

  • Hình dáng bên ngoài: Cây bí thuộc loại thân thảo hàng năm có khả năng leo bò rất tốt. Thân tròn hoặc không rõ cạnh, thân có màu xanh, trên thân phủ lớp lông cứng và dày, càng về phía ngọn lông càng dài.
  • Kích thước: Thân cây bí có thể dài từ 5 – 6m tuỳ theo giống và điều kiện trồng trọt
  • Lá: Lá cây bí có màu xanh thẫm, dày, phủ lông cứng. Lá lớn có dạng chân vịt 5 cạnh, 2 lá mầm có vị trí quan trọng khi cây còn non yếu vì vậy cần chăm sóc để duy trì kéo dài tuổi thọ của 2 lá mầm.
  • Hoa: Hoa của cây bí có 5 cánh hợp màu vàng, hoa cái cánh to hơn hoa đực. Hoa đơn tính cùng gốc. Thụ phấn nhờ côn trùng. Hoa cái và hoa đực mọc trên cùng nách lá. Hoa cái có thể xuất hiện từ nách lá thứ 6 – 7 trở đi.
  • Quả: Quả bí thường có màu xanh hình trụ tròn dài. Khối lượng và kích cỡ quả phụ thuộc vào giống. Khi còn non, quả bí xanh mang màu xanh lục có lông tơ. Theo thời gian quả ngả màu nhạt dần, lốm đốm sao trắng và thêm lớp phấn như sáp. Quả bí xanh già có thể dài đến 2m, hình trụ, trong có nhiều hạt dáng dẹp.

Cây Bí

III. Tác dụng của cây Bí

1. Giá trị trong ẩm thực:

Xem thêm:  Cây Cà Phê

Từ xưa đến nay cây bí luôn được sử dụng như một loại rau được chế biến thành những món ăn hàng ngày trong bữa cơm của mỗi gia đình. Người ta thường chế biến quả bí thành những món ăn như bí nấu xương, bí luộc, bí xào, mứt bí, bí nấu chè…

Đặc biệt bí còn được chế biến thành 1 loại nước đó là nước bí đao giúp giải nhiệt rất tốt cũng như khả năng thanh nhiệt giải độc nữa. Hay còn được dùng thắng với đường làm mứt bí.

2. Tác dụng chữa bệnh:

Ngoài ra, cây bí còn được xem là một trong những loại thuốc có tác dụng chữa được nhiều bệnh như hen suyễn, ho gà, ngộ độc, ung thư họng, ung nhọt…Theo y học cổ truyền, bí xanh vị ngọt nhạt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt, giải nhiệt và làm tan đờm, làm mát ruột và hết khát, lợi tiểu, làm hết phù và giải độc. Thường được dùng để chữa các chứng bệnh lý hô hấp có ho và khạc đờm do nhiệt, bệnh đái đường, phù do bệnh thận, bệnh gan, phù khi mang thai…

Các nghiên cứu cho thấy hàm lượng natri trong bí đao rất thấp nên có tác dụng trị liệu cho những người mắc các chứng bệnh như: Xơ cứng động mạch, tiểu đường, bệnh động mạch vành tim, viêm thận, phù thũng, bệnh cao huyết áp.

3. Tác dụng khác:

Không chỉ chữa bệnh, cây bí còn được xem như một “mỹ phẩm” của riêng chị em phụ nữ. Cao bí đao – phương thuốc làm đẹp bí truyền của các mỹ nhân từ xưa: cao bí đao có nhiều công dụng như giữ ẩm cho da, làm cho da căng mịn, sáng hồng, bớt dầu, bong mụn cám và mụn đầu đen. Ngoài ra, cao bí đao còn thích hợp với những chị em đang bị mụn trứng cá ở tuổi dậy thì và những người có da mặt bị sần sùi, chân lông to, da mặt xỉn màu.

Xem thêm:  Cây Sao Đỏ

Bên cạnh đó, thịt quả bí chứa nhiều chất xơ dạng sợi. Loại chất xơ này rất có lợi cho ruột và đường tiêu hóa. Khả năng sinh nhiệt thấp, hàm lượng chất béo gần như không có và có khả năng làm giảm tích tụ mỡ trong cơ thể nên Bí đao là vị thuốc lý tưởng để chữa bệnh béo phì, ăn bí đao lâu dài có thể giúp cho bạn có một cơ thể thanh thoát.

IV. Cách trồng và chăm sóc cây Bí

1. Cách trồng cây

Thời vụ mùa thu rơi vào khoảng thời gian 20/8 – 5/10. Vụ đông xuân diễn ra vào 1/12 – 15/2. Lượng hạt cần gieo cho 1 ha khoảng 0,9 – 1,1 kg. Hạt nên được ngâm từ 4 – 6 giờ rồi đem gieo.

Loại đất trồng bí tốt nhất chính là đất mùn trấu, hay đất thịt được pha thêm phân hữu cơ. Chỉ cần đảm bảo đất luôn được tơi xốp và khả năng thoát nước tốt nó sẽ khiến cho cây có thể chịu được khi mưa nhiều.

Nên gieo hạt trên luống, phủ hạt bằng lớp đất bột mỏng, không nên phủ quá dày, hạt không đội lên được. Khi cây mọc được 7 – 8 ngày ( 2 lá mầm rõ), người dân có thể sang bầu, kích thước bầu 7 x 10 cm, để đến khi cây 2 – 3 lá thật thì đem trồng là tốt nhất (Bầu to 10 x 15cm có thể để cây đến 4 – 5 lá thật mới đưa ra trồng). Đất làm bầu là đất hỗn hợp đất bột + phân mục theo tỷ lệ 1:1.

Xem thêm:  Cây Trầu Không

Nếu làm giàn thì nên trồng luống rộng từ 1,5 – 2,0m, khoảng cách trồng 40 – 50 x80 cm, cây cách cây 40 – 50 cm và hàng cách hàng 80cm. Nếu không làm dàn, (cây bò trên mặt luống) luống trồng cần rộng trên 3,5m, trồng 2 hàng giữa luống, khoảng cách trồng cây x cây là 40 – 50 cm, hàng trồng cách mép luống 15 – 20cm vì vậy hàng x hàng 2,5 – 3m.

2. Cách chăm sóc cây

Cây bí ưa thích nhiệt độ nóng ẩm và khả năng chịu rét lại khá kém nên cây con sau khi sinh trưởng để có thể phát triển tốt nhất ta nên trồng cây ở nhiệt độ 17- 22 độ C khi nhiệt độ môi trường xuống dưới 17 độ thì lúc này cây sẽ khó phát triển, tuy nhiên nếu nhiệt độ cao hơn 1 chút khoảng 30 độ thì cây vẫn có thể phát triển bình thường được.

Khi cây phát triển có thể sống tốt được cả ở những nơi có điều kiện ánh sáng cực mạnh tuy nhiên thì khi cây bắt đầu ra quả nếu như bạn muốn quả của nó phát triển đạt được độ dài tốt nhất thì cần che chắn cây lại để giảm cường độ ánh sáng trực tiếp lên cây nhé.

Ngoài ra công việc tưới nước thường xuyên và bón phân định kỳ cho bí đao cũng không thể nào thiếu được cần phải lưu ý.

Viết một bình luận