Cây Bầu Đất

 

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi: Bầu đất
  • Tên gọi khác: Kim thất, rau lúi, thiên hắc địa hồng, dày chua lè, chi angkam (Campuchia)
  • Tên khoa học: Gynura procumbens (Lour.) Merr. – Cacalia procumbens Lour.
  • Họ: Cúc Asteraceae (Compositae).
  • Nơi sống: Cây bầu đất được trồng và mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta, từ Nam đến Bắc, miển núi cũng như miền xuôi.

Cây Bầu Đất

II. Đặc điểm của cây

  • Bầu đất là một loại cỏ có nhiều cành, thân rất nhẵn, trong như mọng nước. Lá hình trứng tròn hay tù ở đáy lá, nhọn ở đầu, hơi có răng nhỏ ở mép, dài 3-8cm, rộng 0,5-l,5cm, rất nhẵn, mọng nước, cuống ngắn. Phiến lá trên mặt màu xanh thẫm trông như đen, mặt dưới màu đỏ tím, đo đó có tên: Thiên hắc, nghĩa là trời (ý nói mặt trên) có màu đen, địa hồng nghĩa là mặt dưới màu hồng.
  • Cụm hoa hình đầu màu vàng cam, mọc thành ngù kép, lá bắc ngoài hình sợi, dài 6mm, lá bắc phía trong 8-12 chiếc, dài 15mm, hơi khô xác ở mép. Quả bế hình trụ, nhẵn, có 10 sống

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân. Nhiều nơi nấu canh ăn như rau.
  • Thân và lá thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc để chữa sốt trong các bệnh sởi, scaclatin, kinh nguyệt không đều, thiếu máu, lỵ và những bệnh về thận.
  • Chữa đau mắt bằng cách: Lá rửa sạch, thêm vài hạt muối, sắc giã nhỏ đắp lên mắt đau..
Xem thêm:  Cây Son Môi

Viết một bình luận