Cây Bạch Truật

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi: Bạch truật
  • Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz – Atractylis macrocephala (Koidz) Hand.- Mazz.; Atractylis ovata Thunb
  • Họ: Thuộc họ Cúc Compositae
  • Nơi sống: 
    • Trước đây ta phải nhập bạch truật của Trung quốc, tại đây người ta trồng nhiều nhất ở Triết Giang và Hồ Nam.
    • Gần đây đã di thực được bạch truật nhưng mới bắt đầu đưa ra trồng rộng rãi. Đặc biệt ở nước ta có thể trồng cả mở miền núi cao lạnh và đồng bằng thấp, nóng. Nơi cao lạnh chủ yếu nhân và giữ giống, đồng bằng thu lấy củ.

Cây Bạch Truật

II. Đặc điểm của cây

  • Bạch truật là một cây mọc lâu năm, cao tới 80cm. Rễ phát triển thành củ to và mẫm. Lá mọc so le, dai. Lá ở phía dưới thân có cuống dài, phiến lá chia làm 3 thùy rõ rệt, cắt sâu, trông gần như lá riêng, lá ở ngọn không chia thùy, cuống ngắn, mép phiến lá có răng cưa đều và nhọn. cụm hoa hình đầu, lớn, tổng bao hình chuông, phiến tổng bao gồm 7 lớp trông như ngói lợp.
  • Tràng hoa hình ống phía dưới màu trắng, phía trên màu tím đỏ, thùy hình sợi dài, 5 nhị (trong những hoa cái ở phía ngoài của cụm hoa có nhị thoái hóa). Bầu nhụy có phủ lông trắng, ở đỉnh mang một chùm lông dài mượt (dùng để phát tán quả nhờ gió)
Xem thêm:  Cây Chùm Bao Lớn

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Đông y coi bạch truật là môt vị thuốc bổ bồi dưỡng, chủ yếu bổ tì, kiện vị, hóa thấp, chỉ tả (cầm đi ngoài), chữa sốt, an thai, bổ máu, dùng trong các trường hợp sốt, ra mồ hôi, phù thũng, viêm ruột mãn tính.
  • Theo tài liệu cổ bạch truật vị ngọt, đắng, tính hơi ôn, vào hai kinh tỳ và vị. Có tác dụng kiện vị, hòa trung, táo thấp, hóa đờm, lợi tiểu, làm hết mồ hôi, an thai. Chữa tỳ hư trướng mãn, hung cách phiền muộn, tiết tả, thủy thũng, đàm ẩm, trị hãn (mồ hôi trộm), thai khí không yên.

Viết một bình luận