Cây Bạch Điệp

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi:  Bạch điệp
  • Tên gọi khác: Bạch yến, Ngải tiên, Cỏ tai cọp, Sa nhơn, Bo bo
  • Tên khoa học:   Hedychium coronarium Koenig
  • Họ: Zingiberaceae
  • Nơi sống: Cây mọc tự nhiên xen lẫn một số cây gỗ nhỏ, cây bụi và cây thảo ở ven rừng kín thường xanh, ven đồi (gần các bờ khe suối), ở độ cao 1400 – 1800m.
  • Phân bố: Hiện cây được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, bao gồm cả Nam Mỹ và Nam Phi với mục đích làm cảnh hoặc lấy tinh dầu thân rễ để làm nước hoa và làm thuốc. Ở Việt Nam, bạch điệp phân bố tự nhiên ỏ một số vùng núi cao

Cây Bạch Điệp

II. Đặc điểm của cây

  • Cây thảo, cao 1 – 2m. Thân rễ mập, ít phân nhánh, có nhiều ngấn ngang. Thân nhẵn, giống cây riềng, cây gừng. Lá mọc so le, không cuống, hình dải hẹp – mũi mác, dài 40 – 50 cm, rộng 5-10 cm, gốc thắt lại, đầu thuôn nhọn, mặt trên nhẵn màu lục sẫm bóng, mặt dưới nhạt có lông dễ rụng; bẹ lá to, có khía màng; lưỡi bẹ 2 – 3 cm, nguyên.
  • Cụm hoa hình trứng mọc ở ngọn thân, dài 5-7 cm gồm nhiều lá bắc lợp lên nhau; lá bắc và lá bắc con có màu lục ở đầu; hoa to, màu trắng rất thơm; đài dạng ống, răng không rõ; tràng có ống dài hơn đài, nhẵn, có 3 cánh, hai cánh bên hình mác, cánh giữa rộng, lõm ở đầu; nhị có chỉ nhị dài, bao phấn có các ô kéo dài thành cựa, trung đới dạng bản, có nhị lép dính nhau ở nửa dưới; bầu có lông.
  • Quả khi chín màu vàng; hạt màu dỏ. Mùa hoa quả: tháng 7 – 10
Xem thêm:  Cây Hành Tăm

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

Thân rễ và quả bạch điệp được dùng chữa đau bụng lạnh, bụng đầy trướng, tiêu hóa kém. Thân rễ sắc lấy nước súc chữa hôi miệng, uống để chữa cảm sốt, đau mình mẩy, phong thấp, nhức mỏi gân xương.

Dùng ngoài, lấy thân rễ tươi giã nát, uống nước, bã đắp chữa rắn cắn, đòn ngã tổn thương. Thân cây thái nhỏ, sắc, ngậm chữa viêm lợi, viêm amidan. Hoa bạch điệp có thể dùng để ăn. Tinh dầu của hoa là một loại hương liệu cao cấp.

Viết một bình luận