Cây Bách Bệnh

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi: Cây Bách bệnh
  • Tên gọi khác: Mật nhân, Bá bịnh, Lồng bẹt, Mật nhân
  • Tên khoa học: Eurycoma longifolia Jack
  • Họ: Simaroubaceae

Cây Bách Bệnh

II. Đặc điểm của cây

  • Cây nhỡ, cao 2 – 8m, ít phân cành. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 21 – 25 lá chét không cuống, mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, gốc thuôn, đầu nhọn, mặt trên xanh sẫm bóng, mặt dưới có có lông màu trắng xám; cuống lá kép màu nâu đỏ.
  • Cụm hoa mọc ở ngọn thành chùm kép hoặc chùy rộng, cuống có lông màu gỉ sắt; hoa màu đỏ nâu; đài hoa chia thành 5 thùy hình tam giác có tuyến ở lưng; tràng hoa 5 cánh hình thoi cũng có tuyến; nhị 5 có lông dày và hai vảy ở gốc; bầu có 5 noãn, hơi dính nhau ở gốc, đầu nhụy rời.
  • Quả hạch, hình trứng, nhẵn, có rãnh dọc, khi chín màu vàng đỏ, chứa một hạt.
  • Cây đa dạng và có nhiều thứ.
  • Mùa hoa: tháng 1 – 2 ; mùa quả: tháng 3 – 4

IIII. Ý nghĩa và tác dụng của cây

Theo kinh nghiệm dân gian, vỏ thân bách bệnh được dùng chữa các trường hợp ăn uống không tiêu, nôn mửa, đầy bụng tiêu chảy, gần như vị hậu phác, còn dùng chữa sốt rét, giải độc do uống nhiều rượu và chữa lưng đau mỏi do thấp, vỏ phơi khô tán bột, ngâm rượu hay làm thành viên, hoặc sắc uống. Ngày dùng 6 – 12g. Quả chữa lỵ. Rễ chữa ngộ độc và tẩy giun. Lá nấu nước tăm chữa lở ghẻ.

Xem thêm:  Cây Lan Bạch Chỉ

Theo kinh nghiệm dân gian Indonesia, nước sắc của lá hoặc vỏ thân bách bệnh được coi là vị thuốc cổ truyền tốt nhất để chữa sốt rét. Có ý kiến cho là nó có hiệu lực tương đương với viên nén cloroquin trong điều trị sốt rét. Nước sắc lá dược dùng làm thuốc chữa đau lưng, đau bụng âm ỉ, Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và những rối loạn về khớp.

Nước sắc lá bách bệnh cùng với lá một loài lấu (có thể là Psychotria malayana) được dùng uống chữa sốt, với lá một loài Uncaria điều trị tiểu tiện ra máu, với lá cây Ngoi điều trị những rối loạn về khớp.
Ngày nay, Bách bệnh được coi như là một cây số 1 về khả năng kích thích tình dục và làm chậm quá trình mãn dục nam.

Viết một bình luận