Cây Ba Chẽ

I. Giới thiệu về cây Ba chẽ

  • Tên thường gọi: Cây ba chẽ
  • Tên gọi khác: Cây niễng đực, ván đất, đậu bạc đầu
  • Tên khoa học: Dendrolobium triangulare (Retz) Schindler
  • Họ thực vật: Thuộc họ đậu – Fabaceae
  • Nơi sống: Ba chẽ là một cây mọc hoang ở nhiều nơi nhất là đồi núi ít cây vùng trung du
  • Tuổi thọ: Sống lâu năm
  • Màu sắc của hoa: Màu trắng
  • Thời gian nở hoa: Mùa hoa vào tầm tháng 5 – tháng 8

II. Đặc điểm của cây Ba chẽ

  • Hình dáng bên ngoài: Cây ba chẽ thuộc loại cây bụi nhỏ và thân tròn.
  • Kích thước: Cây có thể cao khoảng 0,5 – 1m.
  • Lá: Lá kép mọc so le, có 3 lá chét, lá chét giữa to hơn. Phiến lá chét nguyên hình thoi, bầu dục hoặc hình trứng. Đường gân mặt trên lõm, mặt dưới lồi. Các lá non, ở ngọn có phủ lớp lông tơ trắng nhiều hơn ở cả 2 mặt.
  • Hoa: Hoa nhỏ, mọc thành chùm đơn ở kẽ lá. Hoa nhỏ 10 – 20 cái, màu trắng, cánh hoa có móng. Đài hoa có lông mềm, chia làm 4 thùy, thùy dưới dài hơn 3 thùy trên.
  • Cành: Cây phân nhiều cành, cành non hình tam giác dẹt, uốn lượn, có cạnh và lông mềm mầu trắng, mặt sau nhẵn.
  • Quả: Quả loại đậu, không cuống, có mép lượn, thắt lại ở giữa các hạt thành 2-3 đốt, có lông mềm mầu trắng bạc.Quả giáp hạt hình thận. Mùa quả vào khoảng tháng 9 – tháng 11.

Cây Ba Chẽ

III. Tác dụng của cây Ba chẽ

Người ta thường dùng lá cây ba chẽ để chữa lỵ, trực khuẩn, hội chứng lỵ, ỉa chảy và rắn cắn. Cũng có khi dùng cây ba chẽ để chữa bệnh tê thấp.

Xem thêm:  Cây Đọt Mọt

IV. Cách trồng cây Ba chẽ

Có thể trồng cây ba chẽ bằng hạt hay bằng phương pháp giâm cànhvà  ở đồng bằng hay vùng trung du cây đều mọc tốt.

Viết một bình luận