Bối Mẫu

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi: Bối mẫu
  • Tên gọi khác: 
  • Tên khoa học: Fritillaria cirrhosa D. Don.
  • Họ: Liliaceae
  • Các loại bối mẫu:
    • 1. Triết bối mẫu (Bulbus Fritillariae thunbergii) là tép dò khô của cây triết bối mẫu – Fritillaria thunbergii Miq. – FritilIaria verticillata Willd. var. thunbergii (Miq.) Bak, thuộc họ Hành Alliaceae.
    • 2. Xuyên bối mẫu (Bullus Fritillariae cirrlosac) là tép dò khô của cây xuyên bối mẫu Fritillaria royiei Hook. – hay cây bối mẫu lá quăn – Fritillaria cirrhosa D. Don. – đều thuộc họ Hành (Alliaceae).
  • Nơi sống: 
  • Cho đến nay chưa phát hiện được thấy xuyên bối mẫu và triết bối mẫu mọc ở Việt Nam. Toàn bộ vị bối mẫu dùng trong y học cổ truyền đều còn phải nhập.
  • Tại Trung Quốc, cây xuyên bối mẫu chủ yếu mọc hoang ở các tỉnh Tứ Xuyên, Thanh Hải Cam Túc và Vân Nam.

Bối Mẫu

II. Đặc điểm của cây

  • Cây xuyên bối mẫu (vì mọc và được sử dụng đầu tiên ở Tứ Xuyên-Trung Quốc) Friiillaria roylei Hook – là một cây sống lâu năm, cao chừng 40-60cm, lá gồm 3 đến 6 lá mọc vòng, đầu lá cuộn lại. Ở kẽ lá, vào tháng 3-4 mọc hoa hình chuông, mọc chúc xuống đất, dài 3,5-5cm, phía ngoài màu vàng lục nhạt, có dọc, phía trong có dọc màu xanh lục nhạt, có chân nhỏ màu tím, có đường cắt nhau như lưới
  • Cây triết bối mẫu – Fritillaria verticillata Willd. var. thunbergii Miq. (còn có tên là Fritillaria thunbergii Miq.) là một cây cùng họ, vì mọc chủ yếu và được sử dụng ở tỉnh Triết Giang, Trung Quốc cho nên gọi như vậy. Cây này khác cây xuyên bối mẫu ở chỗ lá hẹp hơn, đầu lá cuộn lại nhiều hơn, 3 đến 4 lá mọc vòng, dài 2-3cm, tép dò của triết bối mẫu to hơn tép dò của xuyên bối mẫu.
Xem thêm:  Cây Bạch Tuyết Mai

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Ở nước ta, bối mẫu cho đến nay vẫn còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi y học cổ truyền, mặc dầu có sự nghiên cứu tương đối kỹ về nhiều mặt.
  • Theo tài liệu cổ tính chất và tác dụng của triết bối mẫu có hơi khác nhau:
  • Triết bối mẫu có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, tán kết, nhuận phổi tiêu đờm, dùng chữa những trường hợp đờm ho nhiệt, viêm phổi, họng rát, tràng nhạc, ghẻ lở, sưng tấy.
  • Xuyên bối mẫu có vị đắng, tính hành có tác dụng nhuận phế, tiêu đờm, dùng trong những trường hợp ho lao, phế ung, phế suy (phổi teo), anh lựu (bướu cổ), ung thũng. Bên ngoài trị mụn nhọt, sưng tấy.
  • Hiện nay, bối mẫu thường dùng làm vị thuốc chữa ho, trừ đờm, lợi sửa, nôn ra máu, chảy máu cam.

Viết một bình luận