Bìm Bìm Biếc

I. Giới thiệu về cây

  • Tên thường gọi: Bìm bìm biếc
  • Tên gọi khác: Hắc sửu, Bìm bìm lam
  • Tên khoa học: Pharbitis nil (L.) Choisy, Phabitis purpurea (L.) Voigt, Ipomoea nil (L.) Rotb. I. hederacea (L.) Jacq
  • Họ: Bìm bìm (Convolvulaceae)
  • Nơi sống: 
  • Hiện nay bìm bìm biếc mọc trong trạng thái hoang dại ở các bờ rào vườn, ven đường đi tam đảo, thị xã lào cai, yên bái, thái nguyên và một số nơi khác.
  • Cây ưa ẩm, thường có hiện tượng tàn lụi vào mùa đông, ra hoa quả nhiều hàng  năm. Số cây con mọc từ hạt xung quanh cây mẹ thấy cũng nhiều. khi cây bị chặt phá nhiều lần trong năm, phần còn lại vẫn có khả năng tái sinh.

Bìm Bìm Biếc

II. Đặc điểm của cây

  • Dây leo bằng thân cuốn. Thân, cành mảnh, có lông rải rác. La mọc so se, có cuống dài, chia 3 thùy, gốc hình tim, đầu nhọn, dài 14 cm, rộng 12 cm, mặt trên nhẵn,  màu lục, mặt dưới nhạt, có lông ở gân, gân gốc 5 -7, cuống dài 5-9 cm.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá, thành xim 1 -3 hoa  to màu hồng tím hoặc lam nhạt, cuốn hoa ngắn, có lông và mang 2 lá bắc mọc đối, đài hình chuông, có 5 răng đều, hẹp nhọn, mặt ngoài có lông; tràng hình phễu có ống dài khoảng 3 -5 cm, 5 cánh hoa hàn liền, nhị 5 không đều, chỉ nhị phồng và có lông ở gốc, bao phấn hình mũi tên, bầu 3 ô, mỗi ô đựng 2 noãn
  • Quả nang, hình cầu nhẵn, đường kính 8 mm,, bao bọc trong đài đồng trưởng, hạt 2 -4 có 3 cạnh, màu đen, mặt ngoài có lông mềm.
  • Mùa hoa quả: tháng 9 – 11
  • Tránh nhầm lân với nhiều loại hoa bìm bìm khác có dáng cây và màu hoa tương tự.
Xem thêm:  Cây Hoa Tiểu Hồng Môn

III. Ý nghĩa và tác dụng của cây

  • Hạt bìm bìm biếc có vị đắng, tính hàn, hơi có độc vào các kinh phế, thân, đài tràng có tác dụng tả thủy (tiêu thoát nước) tiêu thũng, lợi tiểu, diệt trùng, công tích trê, trục đờm.
  • Hạt bìm bìm biếc chữa phù thũng cổ trướng, đau bụng bụng giun, hen suyễn có đờm, táo bón.

Viết một bình luận